Monday, February 17, 2014

Một bài toán hay về Đại số vectơ

Bài toán:

Trong không gian cho tứ diện \(ABCD\). Đặt \(\overrightarrow{DA}=\vec{a}\), \(\overrightarrow{DB}=\vec{b}\), \(\overrightarrow{DC}=\vec{c}\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(D\) trên mặt phẳng \(ABC\). Chứng minh rằng:
$$\overrightarrow{DH}=\dfrac{(\vec{a},\vec{b},\vec{c})}{\left(\vec{d}\right)^2}.\vec{d}$$
Ở đây ký hiệu \((\vec{a},\vec{b},\vec{c})\) là tích hỗn tạp của ba vectơ và \(\vec{d}=[\vec{a},\vec{b}]+[\vec{b},\vec{c}]+[\vec{c},\vec{a}]\).

Lời giải:
Chọn hệ trục tọa độ trực chuẩn \(Dxyz\) gốc \(D\).

Ta có: \(\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DB}-\overrightarrow{DA}=\vec{b}-\vec{a}\ ;\ \overrightarrow{AC}=\overrightarrow{DC}-\overrightarrow{DA}=\vec{c}-\vec{a}\)

Do đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABC)\) là:

\([\vec{b}-\vec{a}, \vec{c}-\vec{a}]=[\vec{b},\vec{c}]+[\vec{a},\vec{b}]+[\vec{c},\vec{a}]=\vec{d}\)

Lấy \(X\) là một điểm tùy ý trên mặt phẳng \((ABC)\) và đặt \(\vec{x}=\overrightarrow{DX}\). Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là:

\(\vec{d}.(\overrightarrow{x}-\vec{a}) = 0\)

Khai triển và thu gọn:

\(\vec{d}.\vec{x}-(\vec{a},\vec{b},\vec{c})=0\)

Hình chiếu của gốc tọa độ \(D\) lên mặt phẳng \((ABC)\) xác định bởi:

\(\overrightarrow{DH}=\vec{d}.t\) với \(t=\dfrac{(\vec{a},\vec{b},\vec{c})}{|\vec{d}|^2}\)

Vậy \(\overrightarrow{DH}=\dfrac{(\vec{a},\vec{b},\vec{c})}{\left(\vec{d}\right)^2}.\vec{d}\)

Cài đặt phần mềm giả lập Casio FX 570 VN PLus

Máy tính Casio 570 VN Plus là thế hệ máy tính mới nhất của hãng này đang được Cty CP XNK Bình Tây phát hành toàn quốc. Tuy nhiên phần mềm giả lập của nó cho đến bây giờ vẫn chưa được cung cấp miễn phí cho người sử dụng. Điều này là một bất tiện cho các giáo viên hướng dẫn học sinh của họ sử dụng máy tính bằng các file trình chiếu có kèm minh họa.

Để giúp người dùng có được phần mềm giả lập, hiện nay Cty CP XNK Bình Tây đang làm việc với Casio mà tôi tin rằng sẽ đạt được kết quả bởi cùng một tính năng, máy tính VINACAL 570 ES Plus II đã cung cấp miễn phần mềm giả lập của họ cho người sử dụng máy.


Trong khi chờ đợi kết quả đàm phán giữa BiTeX và Casio, thông qua các kênh trôi nổi, tôi cũng có được bộ phần mềm này. Không giống như VINACAL giả lập chỉ một file EXE duy nhất bấm đúp là chạy, phần mềm giả lập Casio 570 VN Plus khó cài đặt hơn nhiều, thậm chí nhiều người đã không cài đặt được. Đây là lý do tôi viết bài hướng dẫn này cho các Giáo viên THPT và THCS tham gia các khoá học do tôi và thầy Nguyễn Trường Chấng phụ trách. Tất nhiên chúng tôi cũng tạm thời cho phép các bạn download phần mềm về máy của mình và tuân theo hướng dẫn sau đây để cài đặt. Lưu ý phần mềm này chỉ chạy được trên Windows, trong khi VINACAL giả lập  có thể chạy trên Linux nhờ Wine.

Bước 1: Đây là bước quan trọng nhất và khó nhất, đó là thay đổi địa chỉ card mạng của máy tính, tất nhiên phải kết nối internet, bạn nên dùng cáp và tắt wifi.

  1) Khi đang ở trong Windows, các bạn bấm Start, phía trên có một ô cửa sổ một dòng (tạm thời gọi là cửa sổ dòng lệnh), các bạn gõ cmd (enter) một khung cửa sổ màu đen (ta gọi là Terminal, giao diện dòng lệnh) xuất hiện. Các bạn gõ lệnh                                           
getmac (enter) 
 máy tính sẽ xuất ra thông báo (trên một dòng, nhưng tôi tách ra hai dòng để giải thích) như sau:


  • Physic Address:  đây là địa chỉ mặc định (phần cứng) của card mạngXX-XX-XX-XX-XX                có 12 ký tự (chữ và số) ngăn cách bởi dấu - 
  • Transport Name:                   tạm gọi đây là tên của thiết bị truyền tín hiệu\Device\Tcpip_{XXXXXXXX-XXXX-XXXX-XXXX-XXXXXXXXXXXX}

    ví dụ: \Device\Tcpip_{73C975C5-F612-454C-B09E-AC4EB2D724EE}

    các bạn phải nhớ hai thông tin này, nếu cần ghi ra giấy.
     


  2) Trở lại cửa sổ dòng lệnh, các bạn gõ 
regedit (enter) 
  Windows sẽ mở Registry Editor để bạn thay đổi thông số của Physic Address

  Các bạn tìm đến:[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E972-E325-11CE-BFC1-08002BE10318]

 Dưới dòng này bạn sẽ thấy các dãy số như "0000 ", "0001 " v.v.... Click từng cái để kiểm tra cái nào chứa tên của của thiết bị truyền tín hiệu mà bạn đã ghi ra ở trên của card mạng của mình. Tôi lấy ví dụ là "00012 ", ở của sổ bên phải có rất nhiều dòng, kiên trì đọc từ trên dưới, các bạn thấy NetCfgInstanceId    REG_SZ     {73C975C5-F612-454C-B09E-AC4EB2D724EE} ("y sì" ở trên)

Bạn để con trỏ vào một chỗ trống của cửa sổ này, nhấp phải chuột, chọn
New -> String Value sẽ xuất hiện từ khóa New Value #1,
các bạn nhấp phải chuột vào đó và chọn Rename thành NetworkAddress (chú ý viết đúng chính tả, có 2 chữ d và 2 chữ s)

Sau đó nhấp phải chuột vào NetworkAddress, chọn Modify, trên ô cửa sổ Modify nhập Value Data là đúng 12 con số sau đây, không có dấu cách

001FD0C7108A

không không một FD không C bảy một không tám A

3) Thoát ra khỏi registry Editor, khởi động lại máy. Khi đã vào Windows trở lại, mở cửa sổ dòng lệnh, gõ getmac các bạn sẽ thấy Physic Address là

00-1F-D0-C7-10-8A

nghĩa là đã đổi được địa chỉ card mạng, chúc mừng bạn.

Bước 2: Vào thư mục con runapp, chạy file vcredist_x86 Máy tính sẽ cài đặt MS Visual C++ bản cập nhật ngày 20/2/2013

Bước 3: Trở ra thư mục chính chạy file RC fx-570VN PLUS chú ý muốn chạy file này phải để nó trong thư mục chứa các file sau đây: fxESPLUS_P21.dll , SimU8.dll , SimU8engine.dll

một máy tính y như thật sẽ hiển thị lên màn hình Desktop. Thế là xong. casio


570VNPlus.zip

Tô-pô đại số, Chương 1: Lý thuyết đồng luân

Sunday, February 16, 2014

Sách Hình học Giải tích và Đại số máy tính

Tác giả giới thiệu bản thảo quyển sách "Hình học Giải tích và Đại số máy tính" để bạn đọc quan tâm có thể download về sử dụng, đọc và góp ý. Dựa vào các ý kiến góp ý của các bạn, tác giả sẽ biên tập lại để có thể xuất bản vào tháng 3 năm 2014. Các bạn sinh viên lớp T1B đang học môn học này cũng có thể góp ý xây dựng bản thảo của quyển sách. Tất nhiên tác giả cũng sẽ cập nhật dần dần những sai sót trong việc đánh máy chữ và các lỗi sơ đẳng khác. Ngoài ra quyển sách còn nhiều bổ sung, như hướng dẫn giải các bài toán khó; giới thiệu một số chương trình đại số máy tính với XCAS nhằm giải tự động các vài toán đã cho.
Cuốn sách được thực hiện bằng \(\sf \LaTeX\). Khi cuốn sách đã phát hành rộng rãi, tác giả sẽ cung cấp mã nguồn cho các bạn sinh viên yêu thích \(\sf \LaTeX\) học hỏi và sử dụng \(\sf \LaTeX\) thành thạo.


Chuyên đề Tô-pô Đại số

Bắt đầu từ năm học 2012-2013 cụ thể vào ngày 18/3/2013 sinh viên năm 3 của Khoa Toán-Tin ĐHSP TP HCM sẽ bắt đầu học chuyên đề. Năm học 2013-2014 này cũng vậy và bắt đầu từ ngày 11/2/2014.

Nếu lớp chuyên đề Nhập môn Tô-pô Đại số hình thành được (vì theo học chế tín chỉ, sinh viên đăng ký đúng số lượng thì lớp học mới được hình thành) thì tôi sẽ chịu trách nhiệm giảng dạy môn học này. 

Qua thực tế giảng dạy ba chuyên đề Hình học của Khoa Toán-Tin năm học 2012-2013 là Lý thuyết tổng quát về đường và mặt, Đại số đa tuyến tính và Tô-pô đại số, năm nay chuyên đề Hình học được hình thành sớm.

Để hình dung được nội dung học tập tôi giới thiệu đề cương chi tiết học phần để các sinh viên theo dõi và hình dung được tiến trình học tập.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA TOÁN-TIN HỌC


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
  1. Thông tin chung về học phần
    1.1. Tên học phần: Nhập môn về Tôpô Đại số
    1.2. Tên học phần bằng tiếng Anh: Introdution to Algebraic Topology
    1.3. Mã học phần:
    1.4. Học phần tiên quyết:
    Các học phần phải tích lũy trước: không
    Các học phần phải học trước: Tôpô đại cương, Đại số đại cương 2
    1.5. Chương trình đào tạo: Giáo dục đại học
    1.6. Ngành đào tạo: Sư phạm toán học
    1.7. Số tín chỉ: 3 Số tiết : 45 tiết (45/0/0/0)
    1.8. Yêu cầu phục vụ cho học phần: máy chiếu
  2. Tóm tắt nội dung học phần
    Tôpô vốn là một khoa học thuộc lĩnh vực Hình học. Rất nhiều bài toán kinh điển của Tôpô học không thể giải quyết được khi ta chỉ dùng các công cụ của Tôpô đại cương. Tôpô đại số là một hướng mạnh của Tôpô chủ yếu dùng công cụ đại số để nghiên cứu tôpô. Trong học phần này ta sẽ làm quen với khái niệm đồng luân và nhóm cơ bản – một trong các khái niệm cơ bản đầu tiên của tôpô đại số. Tiếp theo, học phần sẽ giới thiệu một trong những kết quả tuyệt đẹp của tôpô học – đó là định lý phân loại các mặt compact.
  3. Mục tiêu học phần
    3.1. Mục tiêu kiến thức:
    Sau khi học xong học phần này, sinh viên sẽ:
    Hiểu một số khái niệm liên quan đến tôpô đại số:
  • Khái niệm về đồng luân.
  • Nhóm cơ bản.
  • Không gian phủ.
  • Đơn hình, phức, chiều topô.
3.2. Mục tiêu kĩ năng:
Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:
  • Hiểu được cách chuyển đổi các bài toán đại số bằng phương pháp topô đại số.
  • Tính được nhóm cơ bản của đường tròn.
  • Hiểu và vận dụng một số phương pháp như tam giác phân để phân loại mặt.
  • Nội dung chi tiết học phần
Chương 1. Khái niệm cơ bản.
  1. Khái niệm cơ bản.
  2. Phạm trù và hàm tử.
Chương 2. Đồng luân.
  1. Định nghĩa-Tính chất-Đồng luân tương đối.
  2. Kiểu đồng luân và phép co rút.
  3. Không gian liên thông đường.
Chương 3. Nhóm cơ bản và không gian phủ.
  1.   Nhóm cơ bản-Đẳng cấu giữa các nhóm cơ bản.
  2. Nhóm cơ bản của đường tròn.- Xuyến.
  3. Đồng cấu địa phương-Tính chất của ánh xạ phủ-Nhóm cơ bản của không gian phủ.
Chương 4. Đơn hình và phức.
  1.   Tập độc lập hình học-Đơn hình-Định hướng của đơn hình.
  2. Phức-Tam giác phân-Định lí phân loại mặt.
  3. Ánh xạ đơn hình-Chiều tôpô-Định lí điểm bất động Brouwer.

Saturday, February 15, 2014

Một số bài toán tìm GTLN và GTNN trong các đề thi đại học gần đây - phần 1

Trong các năm 2012, 2013 câu số 6 trong bài thi đại học môn toán là một câu khó đối với học sinh. Nhiều em đã bỏ câu này. 

Bài viết sau đây cung cấp  một số kiến thức nền tảng và cố gắng hệ thống hoá cách giải các bài toán đó để giúp các em có thể làm chủ được bài thi của mình. Bài viết có ích cho các giáo viên trẻ nâng cao kỹ năng giải các bài toán sơ cấp, nó cũng có ích cho sinh viên năm cuối ở trường Đại học Sư phạm.

Chú ý: Các nút bấm trong bài này chỉ dùng để nhìn, không dùng để bấm





1 Một bất đẳng thức hay dùng và áp dụng của nó.
  1. Cho \(x, y\) là hai số thực, hiển nhiên ta có: \(\quad x^2+y^2\geqslant 2xy\)
    viết lại một cách khác: \(\quad xy\leqslant \dfrac{x^2+y^2}{2}\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)
  2. Ta có \((x+y)^2=x^2+y^2+2xy \geqslant 4xy \)
    suy ra \(xy\leqslant \dfrac14(x+y)^2\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)

Áp dụng 1: \(x^2+y^2=(x+y)^2-2xy\geqslant \dfrac12 (x+y)^2\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)
Áp dụng 2: \(x^3+y^3=(x+y)^3-3xy(x+y)\geqslant \dfrac14 (x+y)^3\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)
Áp dụng 3: \(x^2+y^2+xy=(x+y)^2-xy\geqslant \dfrac34 (x+y)^2\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)
Áp dụng 4: \(x^2+y^2-xy=(x+y)^2-3xy\geqslant \dfrac14 (x+y)^2\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)
Áp dụng 5: \(xy\leqslant \dfrac{x^2+y^2}{2} ;yz\leqslant \dfrac{y^2+z^2}{2} ;zx\leqslant \dfrac{z^2+x^2}{2} \)
Suy ra: \(xy+yz+zx\leqslant x^2+y^2+z^2 \quad \forall x, y, z \in \mathbb{R}\) 
Áp dụng 6: \((x+y+z)^2=x^2+y^2+z^2+2(xy+yz+zx)\geqslant 3(xy+yz+zx)\)
\((x+y+z)^2=x^2+y^2+z^2+2(xy+yz+zx)\leqslant 3(x^2+y^2+z^2)\)
    2 Một số kỹ năng phân tích.


    1. Biến đổi một biểu thức đẳng cấp. Thông thường ta chia hai vế cho một trong hai/ba ẩn với lũy thừa là cấp biểu thức. Ví dụ:

    Ví dụ 1: Cho ba số thực dương \(a, b,c\) thỏa \((a+c)(b+c)=4c^2\)

    Chia hai vế cho \(c^2\) ta có: \(\quad (x+1)(y+1)=4\)
    với \(x=\dfrac{a}{c}\ ; y=\dfrac{b}{c}\quad (x,y>0)\)
    Nếu tiếp tục khai triển giả thiết trên ta có: \(xy=3-(x+y)\) dùng để biến tích thành tổng.


      Ví dụ 2: Cho \(x,y,z\) là ba số thực dương thoả \(x(x+y+z)=3yz\)

      Thông thường, ta chia hai vế cho \(z^2\). Đặt \(a=\dfrac{x}{z}\ ; b=\dfrac{y}{z}\). Ta có: \(a(a+b+1)=3b\) với \(a, b>0.\)

      Tuy nhiên bài toán này đi với một bất đẳng thức cần chứng minh: \((x+y)^3+(x+z)^3+3(x+y)(x+z)(y+z)\leqslant 5(y+z)^3\) nên ta tiến hành như sau:
      • Đặt \(a=x+y\ ; b = x+z\ ; c=y+z\). Suy ra \(x+y+z=\dfrac{a+b+c}{2}\)
      • Do đó \(x=\dfrac{a+b-c}{2}\ ; y=\dfrac{a-b+c}{2}\ ;z=\dfrac{-a+b+c}{2}\)
      • Giả thiết đã cho trở thành: \((a+b-c)(a+b+c)=(c+b-a)(c+a-b)\) Khai triển và thu gọn ta có: \(c^2=a^2+b^2-ab\)
      Theo áp dụng 4: \(x^2+y^2-xy=(x+y)^2-3xy\geqslant \dfrac14 (x+y)^2\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)
      Ta suy ra \(c^2\geqslant \dfrac14 (a+b)^2 \Longleftrightarrow \) \(a+b\leqslant 2c\)


      2. Biến đổi một biểu thức vừa có bậc hai vừa có bậc 3. Thông thường ta chia hai vế cho một trong hai/ba ẩn với lũy thừa thích hợp. Ví dụ:

      Ví dụ 1: Cho hai số thực dương \(a, b\) thỏa $$2(a^2+b^2)+ab=(a+b)(ab+2)$$
      Khai triển đẳng thức đã cho: \(2(a^2+b^2)=a^2b+2a+ab^2+2b\)
      Chia hai vế cho \(ab\) ta có: \(2\left(\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}\right)+1=a+b+2\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)\)
      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương:
      \(a+b+2\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)\geqslant 2\sqrt{2(a+b)\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)}=2\sqrt{2\left(\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}+2\right)}\)
      Kết hợp với đẳng thức trên và đặt \(t= \sqrt{2\left(\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}+2\right)}\ , \ t \geqslant 2\sqrt2\)
      ta có: \(2\left(\dfrac{t^2}{2}-2\right)+1-2t \geqslant 0 \Longleftrightarrow t \geqslant 3\ , \) suy ra \(\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a} \geqslant \dfrac52\)

      Lưu ý: Việc biến đổi trên nhằm mục đích tìm GTNN của biểu thức: \(P=4\left(\dfrac{a^3}{b^3}+\dfrac{b^3}{a^3}\right)-9\left(\dfrac{a^2}{b^2}+\dfrac{b^2}{a^2}\right)\) Xem bài giải ở dưới
      Ví dụ 2: Cho hai số thực khác không \(x, y\) thỏa $$(x+y)xy=x^2+y^2-xy$$
      Chi hai vế cho \(x^2y^2\) ta có:
      \(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}-\dfrac{1}{x}.\dfrac{1}{y}\)
      Theo áp dụng 4 \(x^2+y^2-xy\geqslant \dfrac14 (x+y)^2\) nên:

      \(\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}-\dfrac{1}{x}.\dfrac{1}{y} \geqslant \dfrac14\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}\right)^2\) Kết hợp với đẳng thức đã cho ta suy ra: \(\dfrac14\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}\right)^2-\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}\right) \leqslant 0 \Leftrightarrow\) \(0\leqslant \dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}\leqslant 4\)
      Lưu ý: Việc biến đổi trên nhằm mục đích tìm GTLN của biểu thức: \(A=\dfrac{1}{x^3}+\dfrac{1}{y^3}\)

      Ví dụ 3: Cho hai số thực \(x, y\) thỏa $$(x+y)^3+4xy\geqslant 2$$
      Ta có: \(xy\leqslant \dfrac14(x+y)^2\quad \forall x, y \in \mathbb{R}\)

      Do đó: \(2\leqslant (x+y)^3+4xy \leqslant (x+y)^3+(x+y)^2\)

      \(\Rightarrow (x+y)^3+(x+y)^2-2\geqslant 0 \Rightarrow\) \(x+y \geqslant 1\)
      Suy gẫm : Vì BĐT đã cho là \(\geqslant\) nên ta phải sử dụng một BĐT \(\leqslant\) để thay vào vế trái.


      3. Một mối quan hệ bậc hai giữa các ẩn số.

      Ví dụ 1: Cho hai số thực \(x, y, z\) thỏa \(x+y+z=0\) và \(x^2+y^2+z^2=1\)
      Chìa khóa : Đề bài cho hai phương trình theo 3 ẩn, ta sẽ tìm được hai ẩn theo ẩn thứ ba. Vì giả thiết \(y+z=-x\) nên ta sẽ tính \(yz\) theo \(x\).
      Ta có: \(0=(x+y+z)^2=x^2+y^2+z^2+2(xy+zx+zx)=\)

      \(= 1+2x(y+z)+2yz=1-2x^2+2yz \Rightarrow \) \(yz=\dfrac{2x^2-1}{2}\)

      Ví dụ 2: Cho hai số thực \(x, y\) thỏa \((x-4)^2+(y-4)^2+2xy\leqslant 32\)
      Khai triển và thu gọn ta có:
      \((x+y)^2-8(x+y)\leqslant 0 \Leftrightarrow\) \(0\leqslant x+y\leqslant 8\)


      Ví dụ 3: Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa \(x^2+y^2=1\)
      Dùng để thay \(1\) bằng \(x^2+y^2\) nhằm tạo ra một biểu thức đẳng cấp bậc 2.

      Trong nhiều trường hợp ta chuyển về lượng giác:\(x=\cos t\ ; \ y =\sin t\)


      4. Một mối quan hệ bậc nhất giữa các ẩn số.

      Ví dụ 1: Cho hai số thực không âm \(x, y\) thỏa \(x+y=1\)
      Nội dung cô đọng này giống trò chơi âm nhạc trên TV. Tuy nhiên với giả thiết \(x, y\) không âm ta liên hệ tới BĐT Cauchy và vì đề đề bài cho tổng, ta biến thành tích.
      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(\sqrt{xy} \leqslant \dfrac{x+y}{2} =\dfrac12\). Vậy:

      Ví dụ 2: Cho ba số thực không âm \(a, b, c\) thỏa \(a+b+c=1\)
      Nội dung này càng giống trò chơi âm nhạc trên TV. Tuy nhiên với giả thiết \(a, b, c\) không âm ta liên hệ tới BĐT Cauchy và vì đề đề bài cho tổng, ta biến thành tích.
      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(\sqrt[3]{abc} \leqslant \dfrac{a+b+c}{3} =\dfrac13\). Vậy:
      Nhưng dựa vào "hoàn cảnh lịch sử cụ thể" là tìm GTNN của biểu thức:
      \( M=3(a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2)+3(ab+bc+ca)+2\sqrt{a^2+b^2+c^2}\)
      ta tiến hành như sau:
      • \(3(a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2)\geqslant (ab+bc+ca)^2\) (xem áp dụng 6)
      • \(a^2+b^2+c^2=(a+b+c)^2-2(ab+bc+ca)\)
      Do đó ở đây ta chỉ cần tìm điều kiện cho \(ab+bc+ca\).
      \(ab+bc+ca \leqslant a^2+b^2+c^2=1-2(ab+bc+ca)\)
      Vậy \(0\leqslant ab+bc+ca \leqslant \dfrac13\)


      3 Các bài toán phân theo loại.

      Loại 1: Biểu thức đưa về hàm một biến số.

      Ví dụ 1: D2013. Cho \(x, y\) là các số thực dương thoả điều kiện \(xy\leqslant y-1\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $$P=\dfrac{x+y}{\sqrt{x^2-xy+3y^2}}-\dfrac{x-2y}{6(x+y)}$$


      Ta có: \(xy\leqslant y-1\Leftrightarrow \dfrac{x}{y} \leqslant \dfrac{1}{y} - \dfrac{1}{y^2} \leqslant \dfrac14 \). Đặt \(t=\dfrac{x}{y}\) với \(0 < t \leqslant \dfrac14 \). Lấy tử mà mẫu của \(P\) chia cho \(y\) ta có: \(P=f(t)=\dfrac{t+1}{\sqrt{t^2-t+3}}-\dfrac{t-2}{6(t+1)}\)
      Lấy đạo hàm và thu gọn: \(f'(t)={\dfrac {7-3\,t}{ 2\left( {t}^{2}-t+3 \right) ^{3/2}}} -\dfrac{1}{2(t+1)^2}\)
      Ta có nhận xét \(f'(t)>0\ \forall t \ \text{thỏa}\ 0 < t\leqslant \dfrac14\). Vậy hàm số đồng biến trên \(0 < t\leqslant \dfrac14\). Do đó \(f(t)\leqslant f\left(\dfrac14\right)\).

      Xảy ra dấu bằng khi \(t=\dfrac14\Rightarrow y=2\ ; x=\dfrac12\)
      Vậy giá trị lớn nhất của \(P\) là \(f\left(\dfrac14\right)=\) \(\dfrac{\sqrt5}{3}+\dfrac{7}{30}.\)


      Lưu ý: Với trình độ học sinh khối D, việc chứng minh $$f'(t) > 0\ \forall t :\ 0 < t \leqslant \dfrac14$$ như đáp án là không dễ dàng. Do đó tôi đề nghị như sau:

      Cách 1: Chấp nhận . Học sinh bấm máy tính CASIO FX570 VN Plus hoặc VINACAL 570ES Plus II dùng lệnh nhiều lần với \(x\) nhập vào từ \(0\) đến \(\dfrac14\) đều nhận được nghiệm (bị loại) là . Từ đó học sinh sẽ dự đoán phương trình vô nghiệm. Vì thế \(f'(t)\) không đổi dấu.
      Tính \(f'(0.2)=0.3213871627>0\) nên \(f'(t)>0\ \forall t \ :\ 0 < t\leqslant \dfrac14\) . Nếu chấm theo đáp án học sinh không bì trừ điểm chỗ này .

      Cách 2: Dành cho học sinh khá, giỏi
      Ta có \(f'(t)=\dfrac{-3\,{t}^{3}+{t}^{2}+11\,t+7-\sqrt{(t^2-t+3)^3}}{2(t+1)^2.\sqrt{(t^2-t+3)^3}}\)
      Xét \(f'(t)=0 \Leftrightarrow g(t)=-3\,{t}^{3}+{t}^{2}+11\,t+7-\sqrt{(t^2-t+3)^3}=0\)
      \(g'(t)=-9t^2+2t+11 - \dfrac{3(2t-1)(t^2-t+3)^2}{2\sqrt{(t^2-t+3)^3}}> 0\ \ \forall t : 0 < t \leqslant \dfrac14\) nên \(g(t)\) là một hàm số đồng biến.
      Ngoài ra \(g(-1).g(0) < 0\) nên phương trình có một nghiệm duy nhất thuộc khỏang \((-1;0)\) (bị loại). Vậy phương trình \(f'(t)=0\) vô nghiệm, do đó \(f'(t)\) không đổi dấu. Vì \(f'(\dfrac18)>0\) nên \(f'(t) > 0\) \( \forall t : 0 < t \leqslant \dfrac14\)


      Ví dụ 2: B2011. Cho hai số thực dương \(a, b\) thỏa $$2(a^2+b^2)+ab=(a+b)(ab+2)$$ Tìm GTNN của biểu thức: \(P=4\left(\dfrac{a^3}{b^3}+\dfrac{b^3}{a^3}\right)-9\left(\dfrac{a^2}{b^2}+\dfrac{b^2}{a^2}\right)\)

      Trước hết ta chứng minh từ giả thiết: \(\quad 2(a^2+b^2)+ab=(a+b)(ab+2)\) ta suy ra \(t=\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a} \geqslant \dfrac52\) Xem lại lời giải ở trên
      Ta có: \(\dfrac{a^2}{b^2}+\dfrac{b^2}{a^2} =t^2-2\ ;\ \dfrac{a^3}{b^3}+\dfrac{b^3}{a^3} =t^3-3t \)
      Khi đó: \(P=f(t)= 4t^3-9t^2-12t+18\) \(f'(t)=12t^2-18t-12 > 0 \quad \forall t \geqslant \dfrac52\).
      Vậy hàm số đồng biến với \(t\geqslant \dfrac52\). Do đó: \(t \geqslant \dfrac52 \Rightarrow f(t)\geqslant f\left(\dfrac52\right) =-\dfrac{23}{4}\)
      Xảy ra dấu bằng khi \(\dfrac{a}{b}+\dfrac{b}{a}=\dfrac52\ \text{và}\ a + b=2\left(\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}\right)\Leftrightarrow a=2\ ; b=1 \ \text{hay}\ a=1\ ; b=2\)
      Vậy \(\min P=-\dfrac{23}{4}.\)


      Ví dụ 3: D2009. Cho hai số thực không âm \(x, y\) thỏa \(x+y=1\). Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: \(S=(4x^2+3y)(4y^2+3x)+25xy\)

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(\quad \sqrt{xy} \leqslant \dfrac{x+y}{2}\)
      ta suy ra \(0 \leqslant t=xy\leqslant \dfrac{(x+y)^2}{4}=\dfrac14\)
      Ta có: \(S=16(xy)^2 + 12(x^3+y^3)+34xy\)
      \(= 16(xy)^2+12[(x+y)^3-3xy(x+y)]+34xy\)
      Vậy \(S=f(t)= 16t^2-2t+12\)
      \(f'(t)=32t-2 =0 \quad \Leftrightarrow t=\dfrac{1}{16}\).
      Ta có: \(f(0)=12\ ; \ f\left(\dfrac{1}{4}\right)=\dfrac{25}{2}\ ; \ f\left(\dfrac{1}{16}\right)=\dfrac{191}{16}\)
      Vậy \(\max S=\dfrac{25}{2}\) đạt được khi \(t=\dfrac14 \Leftrightarrow x=y=\dfrac12\)
      \(\min S=\dfrac{191}{16}\) đạt được khi \(t=xy=\dfrac{1}{16}\ \text{và}\ x+y=1 \Leftrightarrow x=\dfrac{2+\sqrt3}{4}\ ;\ y=\dfrac{2-\sqrt3}{4}\)
      \(\text{hay}\ x=\dfrac{2-\sqrt3}{4}\ ;\ y=\dfrac{2+\sqrt3}{4}\ \)


      Ví dụ 4: D2008. Cho hai số thực \(x, y\) thỏa \(x^2+y^2=1\). Tìm GTLN và GTNN của biểu thức: \(P=\dfrac{2(x^2+6xy)}{1+2xy+2y^2}\)

      Nếu \(x=0\) thì \(P=0.\) (dùng để so sánh với min và max tìm được sau này)
      Nếu \(x\ne 0\) thay \(1=x^2+y^2, \) chia tử và mẫu số của \(P\) cho \(x^2\), đặt \(t=\dfrac{y}{x}\) ta có: \(P=f(t)=\dfrac{12t+2}{3t^2+2t+1}\)
      \(f'(t)=\dfrac{-36t^2-12t+8}{(3t^2+2t+1)^2}\)
      \(f'(t)=0 \Leftrightarrow t=\dfrac13 \vee t=-\dfrac23\)

      Vậy \(\min P=-6\) đạt được khi \(y=-\dfrac23 x \wedge x^2+y^2=1\) (hệ này có 2 nghiệm là giao điểm của đường tròn và đường thẳng đi qua tâm của đường tròn).
      \(\max P=3\) đạt được khi \(y=\dfrac13 x \wedge x^2+y^2=1\) (hệ này có 2 nghiệm là giao điểm của đường tròn và đường thẳng đi qua tâm của đường tròn).